Chành xe VSIP Bình Dương của Vận tải Thái Hùng tiếp nhận hàng thùng, pallet, linh kiện, vật tư, máy móc và lô nguyên chuyến tại các nhà máy trong khu công nghiệp. Để kiểm tra xe và báo cước đúng lô, khách gửi ảnh hàng, số kiện, kích thước, trọng lượng, tên VSIP, cổng nhà máy cùng địa chỉ giao qua Zalo 0909 422 005.

Nhận hàng tại VSIP I, VSIP II, VSIP II mở rộng và VSIP III
Tên “VSIP Bình Dương” có thể chỉ nhiều khu và phân khu khác nhau. Vì vậy, khách cần ghi rõ VSIP I, VSIP II, VSIP II mở rộng hay VSIP III, kèm tên công ty, số đường nội bộ, cổng vào và ghim vị trí. Thái Hùng dựa trên địa chỉ cụ thể để kiểm tra quãng đường điều xe, giới hạn tải, giờ nhận hàng và khả năng lấy tận nơi.
Sau thay đổi địa giới hành chính có hiệu lực từ ngày 01/07/2025, một số chứng từ hoặc hệ thống kho vẫn có thể hiển thị tên địa chỉ cũ. Khi đặt xe, khách nên gửi địa chỉ hiện hành, địa chỉ cũ nếu có và vị trí bản đồ để đối chiếu. Tham khảo Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15.
Thông tin phải chốt trước khi xe vào nhà máy
- Biển số và thông tin tài xế có cần đăng ký trước hay không.
- Giờ xuất hàng, ca nhận hàng, cổng xe tải và thời gian làm thủ tục.
- Yêu cầu bảo hộ, kiểm tra an ninh, niêm phong và chứng từ đi kèm.
- Xe nâng, xe cẩu, cầu dẫn hoặc nhân công có sẵn tại hai đầu.
Chành xe VSIP Bình Dương đi đâu?
VSIP đi TP.HCM, Đồng Nai và các tỉnh phía Nam
Nhận tư vấn lô hàng từ nhà máy đi kho phân phối, công trình hoặc cơ sở sản xuất tại TP.HCM, Đồng Nai, Tây Ninh, Long An và các tỉnh miền Nam. Với nhiều điểm giao, khách nên cung cấp thứ tự giao và khung giờ từng kho để chọn xe phù hợp.
VSIP Bình Dương đi miền Trung
Các tuyến thường được hỏi gồm Nha Trang, Phú Yên, Quy Nhơn, Quảng Ngãi, Quảng Nam, Đà Nẵng, Huế, Quảng Trị, Quảng Bình, Hà Tĩnh và Nghệ An. Lô nhỏ có thể xem xét ghép hàng; lô cần giao riêng hoặc không thể chồng nên cân nhắc nguyên chuyến.
VSIP Bình Dương đi miền Bắc
Thái Hùng tư vấn vận chuyển đến Thanh Hóa, Ninh Bình, Hà Nội, Hưng Yên, Hải Phòng, Bắc Ninh, Thái Nguyên, Phú Thọ, Quảng Ninh và các điểm phù hợp trên tuyến. Cước và lịch dự kiến được xác nhận theo đúng địa chỉ nhà máy, kho hoặc công trình.
Các loại hàng thường gửi từ khu công nghiệp VSIP
- Hàng thùng và pallet: linh kiện, phụ tùng, bao bì, vật tư sản xuất và hàng thành phẩm.
- Điện – điện tử: bo mạch, thiết bị, tủ điện; cần chống ẩm, chống sốc và cảnh báo xếp chồng.
- Dệt may, vải, giày và phụ liệu: đóng bao hoặc thùng, bảo vệ khỏi nước và vật sắc nhọn.
- Nhựa, cao su, hạt và nguyên liệu: khai báo bao bì, trọng lượng từng kiện và điều kiện bảo quản.
- Máy móc, khuôn và thiết bị: cung cấp trọng lượng, kích thước phủ bì, tâm tải và điểm nâng.
- Hàng dài, cồng kềnh: cần đo phần sàn chiếm dụng và xác định phương án kê chèn.
Hóa chất, pin, chất lỏng hoặc hàng có điều kiện chỉ được xem xét khi khách khai báo đúng tính chất và cung cấp hồ sơ phù hợp. Không nhận hàng cấm hoặc hàng không rõ nguồn gốc.

Hàng ghép, thuê mét xe hay nguyên chuyến?
Thuê mét xe phù hợp với lô hàng dài hoặc chiếm nhiều diện tích sàn nhưng chưa đủ nguyên chuyến. Việc chọn xe phải căn cứ tải thực, kích thước lọt lòng, khả năng chịu tải sàn, chiều cao kiện và điều kiện cổng nhà máy.
Kích thước thùng xe tham khảo
| Nhóm xe | Kích thước thùng tham khảo | Nhu cầu thường gặp |
|---|---|---|
| Xe 2 tấn | Khoảng 4,3 × 1,77 × 1,89 m | Thùng, kiện nhỏ, lấy giao nội vùng |
| Xe 5 tấn | Khoảng 6,1 × 2,1 × 2,2 m | Pallet, vật tư, máy móc vừa |
| Xe 8,2 tấn | Khoảng 9,5 × 2,35 × 2,2 m | Hàng dài, hàng khối, nhiều pallet |
| Xe 15 tấn | Khoảng 9,6 × 2,35 × 2,65 m | Lô công nghiệp nguyên chuyến |
Thông số trên dùng để sàng lọc phương án, không thay thế việc kiểm tra xe thực tế. Mỗi thùng xe có thể khác nhau; nhân viên sẽ đối chiếu quy cách hàng trước khi xác nhận.
Bảng cơ sở báo cước chành xe VSIP Bình Dương
Thái Hùng không niêm yết một mức giá chung vì mỗi lô có điều kiện khác nhau. Bảng sau cho biết cơ sở lập báo giá; cước chính thức được xác nhận sau khi kiểm tra đủ thông tin.
| Phương án | Cơ sở tính | Cần làm rõ |
|---|---|---|
| Hàng ghép | Trọng lượng, thể tích, số kiện hoặc phần sàn | Khả năng chồng, đóng gói, điểm giao |
| Thuê mét xe | Chiều dài sàn, tải trọng và tuyến | Hàng dài, không chồng, cách chằng buộc |
| Xe nguyên chuyến | Loại xe, lộ trình, số điểm và lịch | Giờ vào cổng, chờ bốc xếp, trung chuyển |
| Máy móc cần cẩu | Xe chở, trọng lượng kiện và tầm với cẩu | Điểm nâng, mặt bằng, thiết bị hai đầu |
| Container | Loại container, điểm đóng rút và lộ trình | Nâng hạ, chứng từ, thời gian chờ |
Để nhận báo cước sát thực tế, hãy gửi tên hàng, ảnh, số kiện, kích thước dài × rộng × cao, trọng lượng, tên VSIP, cổng lấy hàng, địa chỉ giao, lịch dự kiến và yêu cầu bốc xếp.
Quy trình lấy hàng tại KCN VSIP Bình Dương
- Nhận thông tin: đối chiếu tên VSIP, nhà máy, hàng hóa và địa chỉ giao.
- Kiểm tra điều kiện: giờ vào cổng, đăng ký xe, đường nội bộ và phương tiện nâng hạ.
- Chọn phương án: ghép hàng, thuê mét xe, nguyên chuyến hoặc container.
- Xác nhận báo giá: làm rõ phạm vi lấy giao, bốc xếp, chờ và chứng từ.
- Nhận hàng: kiểm đếm, ghi nhận tình trạng, kê chèn và chằng buộc phù hợp.
- Giao hàng: liên hệ đầu nhận, đối chiếu số kiện và hoàn tất ký nhận.
Câu hỏi thường gặp
Chành xe nhận hàng tại những khu VSIP nào ở Bình Dương?
Thái Hùng tiếp nhận yêu cầu tại VSIP I, VSIP II, VSIP II mở rộng, VSIP III và kho xưởng lân cận. Khả năng lấy tận nơi được xác nhận theo cổng nhà máy, đường xe vào và giờ làm hàng.
Hàng ít tại VSIP có gửi ghép được không?
Có thể tư vấn ghép chuyến khi hàng đóng gói phù hợp, khai báo đúng quy cách và đáp ứng lịch tuyến. Hàng dễ hư hỏng hoặc không thể ghép an toàn sẽ được tư vấn phương án khác.
Có nhận máy móc và pallet trong nhà máy không?
Có thể tư vấn sau khi kiểm tra kích thước, trọng lượng, điểm nâng, thủ tục cổng và thiết bị nâng hạ ở hai đầu.
Thời gian vận chuyển bao lâu?
Thời gian phụ thuộc điểm lấy – giao, phương án ghép hay nguyên chuyến, lịch làm hàng và điều kiện đường. Lịch dự kiến được xác nhận riêng cho từng đơn, không áp dụng một mốc chung.
